Lãi suất thẻ tín dụng là số tiền mà chủ thẻ phải trả cho ngân hàng khi thực hiện các giao dịch đặc thù như: Rút tiền mặt, trả góp… Khoản tiền này nằm ngoài tổng số tiền mà chủ thẻ đã chi tiêu và có công thức tính riêng cho từng trường hợp, cụ thể sẽ được Techcombank chia sẻ chi tiết trong bài viết dưới đây.
Lãi suất thẻ tín dụng là gì?
Lãi suất thẻ tín dụng là khoản tiền mà chủ thẻ phải trả khi thực hiện: rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, mua hàng trả góp bằng thẻ tín dụng, chỉ thanh toán dư nợ tối thiểu đúng hạn, không thanh toán dư nợ tối thiểu đúng hạn,…
Lưu ý:
Mức lãi suất của thẻ tín dụng sẽ được ngân hàng thông báo cho Khách hàng tại thời điểm phát hành thẻ. Lãi suất tính lãi được quy đổi theo tỷ lệ %/năm (lãi suất năm); một năm là 365 ngày.
Lãi suất thẻ tín dụng có thể được ngân hàng điều chỉnh khi các chính sách quản lý của Nhà nước, các quy định của pháp luật hoặc thị trường có sự thay đổi, biến động bất thường hoặc do đặc điểm của sản phẩm thẻ tín dụng.
Lãi suất khi rút tiền mặt trực tiếp từ thẻ tín dụng tại cây ATM
Lãi suất khi rút tiền mặt trực tiếp từ thẻ tín dụng tại cây ATM dao động trong khoảng 20 – 40%/năm. Tùy theo chính sách của từng ngân hàng mà mức lãi suất này sẽ khác nhau nhưng đều có cùng một cách tính, cụ thể như sau:
Thời điểm phát sinh
Rút tiền mặt tại cây ATM là hình thức rút tiền hợp pháp duy nhất của thẻ tín dụng hiện nay. Với thẻ tín dụng, khách hàng có thể rút tối đa 50% hạn mức thẻ (*) và có thể rút hết 1 lần hoặc chia thành nhiều lần rút khác nhau.
Tuy nhiên, khi thực hiện rút tiền bằng thẻ tín dụng tại cây ATM, khách hàng cũng sẽ bị ràng buộc bởi hạn mức rút tiền theo lần và hạn mức rút tiền theo ngày, con số sẽ tùy thuộc vào quy định của từng ngân hàng.
Đặc biệt, khi rút tiền mặt tại cây ATM, khách hàng sẽ phải chi trả thêm phí rút tiền mặt từ thẻ tín dụng khoảng 4%/ tổng giao dịch. Đồng thời, lãi suất rút tiền mặt cũng sẽ rơi vào khoảng 20 – 40%/ năm và được tính ngay tại thời điểm rút tiền ra khỏi cây ATM.
(*) Số tiền được rút từ thẻ tín dụng có thể thay đổi tùy theo quy định của từng ngân hàng tại từng thời kỳ.

Cách tính
Công thức tính lãi suất rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng như sau:
Tiền lãi = Số tiền rút x Lãi suất/365 x Số ngày rút
Nếu trong một kỳ sao kê phát sinh nhiều lần rút tiền mặt thì khách hàng tính tiền lãi của từng giai đoạn, sau đó cộng lại với nhau để ra tổng số tiền lãi cần đóng vào cuối kỳ.
Ví dụ

Lãi suất khi mua trả góp bằng thẻ tín dụng
Hình thức trả góp thông qua thẻ tín dụng đang dần trở nên phổ biến khi giải quyết bài toán tài chính khó khăn của khách hàng có nhu cầu mua sắm sản phẩm giá trị lớn. Thông thường, lãi suất trả góp bằng thẻ tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam thường dao động từ 12 – 20%/năm, tùy theo quy định của ngân hàng tại từng thời kỳ.
Tại Techcombank, chủ thẻ tín dụng sẽ nhận ưu đãi trả góp lãi suất 0% tại tất cả đối tác.
Thời điểm phát sinh
Nếu ngân hàng phát hành thẻ không có chính sách trả góp lãi suất 0%, lãi suất trả góp sẽ phát sinh ngay khi khách hàng đăng ký trả góp bằng thẻ tín dụng.
Với KH lựa chọn trả lãi suất trả góp hàng tháng, số tiền gốc sẽ được chia đều cho số tháng trong kỳ hạn trả góp mà chủ thẻ chọn như: 3 tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng hay 24 tháng, KH sẽ trả lãi từ 1-1.5% dựa trên số tiền gốc ban đầu và trả từng tháng theo kỳ hạn mà KH đã đăng ký, ngoài ra KH còn có thể thanh toán thêm các khoản phí quản trị khác hay phí tất toán trả góp trước hạn theo quy định của Ngân hàng.
Bên cạnh lãi suất trả góp, khách hàng sẽ có thể lựa chọn thanh toán phí chuyển đổi trả góp 1 lần dao động từ 3 – 10% tổng giá trị sản phẩm (tùy theo giá trị sản phẩm và kỳ hạn trả góp). Khoản phí này thường được yêu cầu thanh toán ngay trong kỳ trả góp đầu tiên, các kỳ sau đó khách hàng chỉ cần trả số tiền trả góp (giá gốc sản phẩm + lãi).

Cách tính
Cách tính số tiền khách hàng cần trả mỗi tháng khi trả góp bằng thẻ tín dụng như sau:
Tiền góp mỗi tháng = (Tổng số tiền góp/Kỳ hạn trả góp) + (Tổng số tiền góp x Lãi suất)
Ví dụ:

Hiện nay, Techcombank đã triển khai chương trình trả góp lãi suất 0% tại tất cả đối tác và miễn phí chuyển đổi trả góp tại một số đối tác. Nhờ đó, khách hàng có thể dễ dàng mua được những sản phẩm mong muốn với số tiền góp gần bằng giá gốc.
Lãi suất và phí chuyển đổi trả góp sẽ thay đổi theo chính sách từng ngân hàng với từng thương hiệu. Do đó, khách hàng cần tìm hiểu kỹ chính sách trả góp của thẻ tín dụng đang sở hữu với mỗi thương hiệu khác nhau thông qua hotline tư vấn để có thể mua hàng với mức giá tốt nhất.

Lãi suất khi chỉ thanh toán dư nợ tối thiểu đúng hạn
Dư nợ tối thiểu là khoản tiền tối thiểu mà khách hàng cần chi trả khi đến hạn thanh toán tín dụng. Thông thường, số dư nợ tối thiểu sẽ bằng khoảng 5% tổng số tiền mà khách hàng đã chi tiêu trong kỳ sao kê vừa qua.
Thời điểm phát sinh lãi suất
Trong thời gian miễn lãi 45 – 55 ngày (tùy từng ngân hàng), khách hàng có thể chọn thanh toán dư nợ tối thiểu cho toàn bộ chi tiêu trong kỳ sao kê vừa qua nếu không đủ khả năng hoàn trả hết số dư nợ trong 1 lần.
Việc thanh toán dư nợ tối thiểu đúng hạn sẽ giúp khách hàng không bị tính phí phạt trả chậm. Tuy nhiên, khoản nợ còn lại vẫn sẽ bị tính lãi suất lên tới 20 – 40%/năm và sẽ được cộng dồn vào kỳ thanh toán kế tiếp.

Cách tính lãi suất
Cách tính lãi thẻ tín dụng khi chỉ thanh toán dư nợ tối thiểu như sau:
Tiền lãi = Dư nợ x Lãi suất/365 x Số ngày vay
Ví dụ:

Lãi suất khi không thanh toán giá trị tối thiểu
Trong trường hợp không thanh toán dư nợ tối thiểu đúng hạn, khách hàng sẽ phải chịu phí phạt trả chậm khoảng 5% tổng dư nợ (tối thiểu là 100,000 VND, tuỳ theo quy định của ngân hàng) và lãi suất quá hạn lên đến 20 – 40%/năm, cụ thể số tiền sẽ được tính tùy theo số ngày quá hạn.
Thời điểm phát sinh lãi suất
Lãi suất khi không thanh toán giá trị tối thiểu sẽ phát sinh khi chủ thẻ không thanh toán dư nợ tối thiểu.

Cách tính lãi suất
Công thức tính lãi suất khi không thanh toán đầy đủ và đúng hạn là:
Tiền lãi = Dư nợ x Lãi suất/365 x Số ngày vay
Ví dụ:
Để tránh trường hợp nợ thẻ tín dụng quá hạn, khách hàng nên chủ động theo dõi hoặc cài thông báo nhắc lịch thanh toán mỗi kỳ trên ứng dụng Mobile Banking. Trong trường hợp gặp khó khăn về tài chính, khách hàng cần chủ động liên hệ với ngân hàng để được xem xét hỗ trợ trả góp nợ thẻ tín dụng quá hạn.

Như vậy, bài viết trên đã tổng hợp đầy đủ thông tin về 4 loại lãi suất thẻ tín dụng thường gặp và cách tính chính xác. Khi sử dụng thẻ tín dụng, khách hàng cần tìm hiểu kỹ biểu phí và lãi suất để tận dụng thẻ tốt hơn, hạn chế rủi ro phát sinh các khoản tiền không đáng có.